Thứ Năm, 22 tháng 3, 2018

Chi thứ nhất (chi Giáp, Đại tôn)


Chi thứ nhất (chi Giáp, Đại tôn)


1. Nguyễn Duy Thản
Sinh ngày 10/6/1779, mất ngày 5/7/1849.
Mộ táng ở nghĩa trang thôn Kim Chung, xã Xuân La, tổng Lâm Thịnh (nay là nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An).
Làm nghề cắt thuốc Bắc và chữa bệnh.
Vợ là Đinh Thị Liên, mất ngày 12/8.
Mộ táng ở nghĩa trang thôn Kim Chung, xã Xuân La, tổng Lâm Thịnh (nay là nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An).
Sinh được 4 người con trai:
Nguyễn Duy Thanh
Nguyễn Duy Vinh
Nguyễn Duy Tơng
Nguyễn Duy Đá

1.1. Nguyễn Duy Thanh (Con trai trưởng của Nguyễn Duy Thản)
Sinh ngày 20/5/1809, mất ngày 12/8/1879.
Mộ táng ở nghĩa trang xóm 20, HTX Nam Mỹ, Xuân Lâm, Nam Đàn.
Làm nghề cắt thuốc chữa bệnh, thầy cúng.
Vợ là Phạm Thị Hoe, mất ngày 12/6.
Mộ táng ở nghĩa trang xóm 20, HTX Nam Mỹ, Xuân Lâm, Nam Đàn.
Sinh được 5 người con.

1.1.1 Nguyễn Duy Hợp (Con trai trưởng của Nguyễn Duy Thanh)
Sinh năm 1839, mất ngày 4/9/1909.
Mộ táng ở nghĩa trang xóm 20, HTX Nam Mỹ, Xuân Lâm, Nam Đàn.
Làm thầy cúng và nông nghiệp.
Vợ là Dương Thị Thu, mất ngày 12/7.
Mộ táng ở xóm 20, HTX Nam Mỹ, Xuân Lâm, Nam Đàn.
Sinh được 2 con trai:
Nguyễn Duy Diêm
Nguyễn Duy Quỳnh.

1.1.1.1 Nguyễn Duy Diêm (Con trai trưởng của Nguyễn Duy Hợp)
Sinh năm 1869, mất ngày 30/2/1934.
Mộ táng ở nghĩa trang xóm 20, HTX Nam Mỹ, Xuân Lâm, Nam Đàn.
Làm nông nghiệp.
Vợ là Phạm Thị Tam, mất ngày 11/9.
Mộ táng ở nghĩa trang xóm 20, HTX Nam Mỹ, Xuân Lâm, Nam Đàn.
Sinh được 4 người con, 3 trai, 1 gái:
Nguyễn Duy Hiệt
Nguyễn Duy Phiệt
Nguyễn Thị Duyệt
Nguyễn Duy Điệp (sống tại Nhi viện nhà thờ Cầu Rầm ở Vinh, hiện nay chưa biết ở đâu).
Quê quán: Thôn Kim Chung, xã Xuân La, tổng Lâm Thịnh, huyện Nam Đàn, sau do nhà bị cháy nên chuyển về quê ngoại ở làng Đông Lam, xã Chung Cự, tổng Lâm Thịnh, huyện Nam Đàn.

1.1.1.1.1 Nguyễn Duy Hiệt (Con trai trưởng của Nguyễn Duy Diêm)
Sinh năm 1890, mất năm 1971.
Mộ táng ở nghĩa trang xóm 20, HTX Nam Mỹ, Xuân Lâm, Nam Đàn.
Làm nông nghiệp.
Vợ là Phạm Thị Tuýnh.
Sinh năm 1890, mất ngày 3/5/1981.
Mộ táng ở nghĩa trang xóm 20, HTX Nam Mỹ, Xuân Lâm, Nam Đàn.
Quê Quán: Thôn Xuân Khoa, xã Xuân La, tổng Lâm Thịnh, huyện Nam Đàn
Sinh được 3 người con, 1 trai và 2 gái.

1.1.1.1.1.1 Nguyễn Duy Cát (Con trai trưởng của Nguyễn Duy Hiệt)
Sinh năm 1929.
Vợ là Nguyễn Thị Chắt (Toản), sinh năm 1930.
Thường trú xóm 20, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Sinh được 6 người con: 4 trai và 2 gái:
Nguyễn Thị Ngọc, sinh năm 1956
Nguyễn Duy Khang
Nguyễn Duy Hồng
Nguyễn Duy Linh
Nguyễn Thị Lam
Nguyễn Duy Giang

1.1.1.1.1.1.1 Nguyễn Duy Khang (Con trai trưởng của Nguyễn Duy Cát)
Sinh năm 1958. Đại tá công an. Hiện nay là Thường vụ Huyện ủy, Trưởng công an huyện Phú Quý, Bình Thuận.
Quê quán Xóm 20, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Huy chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Nhất, Nhì, Ba.
Huy chương Vì sự nghiệp bảo vệ an ninh Tổ quốc.
Vợ là Nguyễn Thị Hồng, sinh năm 1957.
Sinh được 2 người con, 1 trai 1 gái:
Nguyễn Thị Thủy, sinh năm 1983, kinh doanh buôn bán tại Kim Liên, Nam Đàn.
Nguyễn Duy Hải
1.1.1.1.1.1.1.1 Nguyễn Duy Hải (Con trai trưởng của Nguyễn Duy Khang)
Sinh năm 1986. Tốt nghiệp Cử nhân Công nghệ Thông Tin, trường Đại học Vinh. Hiện nay là Thiếu úy công an tỉnh Bình Thuận.

1.1.1.1.1.1.2 Nguyễn Duy Hồng
Sinh năm 1960. Bộ đội phục viên, hiện nay làm nông nghiệp.
Thường trú xóm 20, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Vợ là Nguyễn Thị Nhàn, sinh năm 1963.
Sinh được 2 con trai, 1 con gái:
Nguyễn Duy Đông
Nguyễn Duy Dương
Nguyễn Thị Phương, sinh năm 1990. Chồng là anh Như, xóm 16 Nam Mỹ.
1.1.1.1.1.1.2.1 Nguyễn Duy Đông
Sinh năm 1982. Làm nông nghiệp.
Thường trú tại xóm 20, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Vợ là Nguyễn Thị Thanh, sinh năm 1983.
Sinh được 2 người con, 1 trai và 1 gái:
Nguyễn Duy Nam
Nguyễn Thị Lan, sinh năm 2012.
1.1.1.1.1.1.2.1.1 Nguyễn Duy Nam, sinh năm 2008
1.1.1.1.1.1.2.2 Nguyễn Duy Dương
Sinh năm 1986. Làm công nhân lái xe
Thường trú xóm 20, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.

1.1.1.1.1.1.3 Nguyễn Duy Linh
Sinh năm 1963. Làm nghề nông.
Thường trú tại xóm 20, xã Xuân Lâm.
Vợ là Phạm Thị Diệu, sinh năm 1965
Sinh được 4 người con, 3 gái và 1 trai:
Nguyễn Thị Huyền, sinh năm 1991. Công nhân may mặc Hoàng Thị Loan
Nguyễn Thị Hòa, sinh năm 1993. Công nhân may mặc Hoàng Thị Loan
Nguyễn Thị Hường, sinh năm 1997. Công nhân may mặc Hoàng Thị Loan.
Nguyễn Duy Cương
1.1.1.1.1.1.3.1 Nguyễn Duy Cương, sinh năm 2009.

1.1.1.1.1.1.4 Nguyễn Duy Giang
Sinh năm 1973. Công nhân Nhà máy nước Vinh.
Thường trú tại Thị trấn Nam Đàn
Vợ là Trần Thị Lý, sinh năm 1977. Kế toán trường cấp 2 Thị Trấn Nam Đàn.
Sinh được 2 người con, 1 trai, 1 gái:
Nguyễn Duy Sơn
Nguyễn Thị Diệu, sinh năm 2012
1.1.1.1.1.1.4.1 Nguyễn Duy Sơn, sinh năm 2006

1.1.1.1.2 Nguyễn Duy Phiệt
1.1.1.1.2.1 Nguyễn Duy Quỳnh (Con Nguyễn Duy Phiệt)
Thọ 75 tuổi.
Thường trú xóm Đình, làng Đông Lâm, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Vợ là bà Lê Thị Hai.
Sinh được 4 người con, 3 gái, 1 trai:
Nguyễn Thị Ả, lấy chồng là ông Châu Thực ở Nam Lâm.
Nguyễn Thị Hai, lấy chồng là ông Dư Chí ở Nam Mỹ.
Nguyễn Thị Ba, lầy chồng là ông Hồ Tân, xóm Hồ Cựu, nay là làng Vang, thành phố Vinh.
Nguyễn Duy Đằng
1.1.1.1.2.1.1 Nguyễn Duy Đằng
Sinh năm 1925, đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam, mất năm 2011.
Thường trú xóm 19, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Vợ là Biện Thị Hoét, sinh năm 1929, mất năm 2009.
Sinh được 4 người con trai, 1 con gái:
Nguyễn Duy Thiều
Nguyễn Duy Thuận
Nguyễn Duy Hòa
Nguyễn Thị Hoa, lấy chồng về Hồng Long.
1.1.1.1.2.1.1.1 Nguyễn Duy Thiều
Sinh năm 1955. Làm nghề nông.
Thường trú tại xóm 12 xã Xuân Lâm, Nam Đàn.
Vợ là Nguyễn Thị Châu, sinh năm 1960.
Sinh được 4 người con, 2 trai, 2 gái:
Nguyễn Duy Đức, sinh năm 1977
Nguyễn Thị Minh, sinh năm 1980, lấy chồng ở Tiền Giang.
Nguyễn Thị Hạnh, sinh năm 1983, lấy chồng về xóm 3 Xuân Lâm, Nam Đàn.
Nguyễn Duy Linh sinh năm 1986.
1.1.1.1.2.1.1.1.1 Nguyễn Duy Đức
Sinh năm 1977, cán bộ giao thông.
Vợ là Nguyễn Thị Thơm, sinh năm 1981, giáo viên cấp 1 Nam Lĩnh.
Thường trú tại xã Nam Lĩnh, huyện Nam Đàn.
Sinh được 2 người con, 1 trai, 1 gái:
Nguyễn Thị Na, sinh năm 2009.
Nguyễn Duy Lộc
1.1.1.1.2.1.1.1.1.1 Nguyễn Duy Lộc sinh năm 2013.
1.1.1.1.2.1.1.1.2 Nguyễn Duy Linh
Sinh năm 1986, công nhân cầu đường.
1.1.1.1.2.1.1.2 Nguyễn Duy Thuận
Sinh năm 1960. Làm nông nghiệp.
Thường trú tại xóm 20, xã Xuân Lâm, Nam Đàn.
Vợ là Phạm Thị An, sinh năm 1985.
Sinh được 4 người con gái:
Nguyễn Thị Hường, sinh năm 1986, lấy chồng.
Nguyễn Thị Thảo, sinh năm 1995.
Nguyễn Thị Nam, sinh năm 1997.
Nguyễn Thị Liên, sinh năm 2008.
1.1.1.1.2.1.1.3 Nguyễn Duy Hòa
Sinh năm 1965. Làm nông nghiệp.
Thường trú tại xóm 16, xã Xuân Lâm, Nam Đàn.
Vợ là Nguyễn Thị Lan, sinh năm 1967.
Sinh được 2 người con, 1 trai và 1 gái:
Nguyễn Duy Nhân
Nguyễn Thị Phương, sinh năm 2008.
1.1.1.1.2.1.1.3.1 Nguyễn Duy Nhân, sinh năm 1994.
1.2. Nguyễn Duy Vinh (Nhánh thứ hai của Nguyễn Duy Thản)
Sinh năm 1814, mất ngày 14/7/1894.
Mộ táng ở nghĩa trang thôn Kim Chung, xã Xuân La, tổng Lâm Thịnh (nay là nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn).
Làm nghề thêu, may, thầy cúng.
Vợ là Lê Thị Bình, sinh năm 1816, mất ngày 13/8/1900.
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Quê Quán: Thôn Kim Chung, xã Xuân La, tổng Lâm Thịnh (nay là xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An).
Sinh được 3 người con trai:
Nguyễn Duy Thông
Nguyễn Duy Ân
Nguyễn Duy Huề (Học Huề)
1.2.1 Nguyễn Duy Thông (vô hậu)
Sinh năm 1854, mất năm:
1.2.2 Nguyễn Duy Ân
Sinh năm 1866, mất 2/4/1926.
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Sinh được 3 người con, 1 gái, 2 trai:
Nguyễn Duy Quỳnh
Nguyễn Duy Chình
?
1.2.2.1 Nguyễn Duy Quỳnh
Sinh năm 1914, mất:
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Làm nghề nông nghiệp.
Vợ là Nguyễn Thị Nhỏ, mất:
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Sinh được 5 người con, 3 trai và 2 gái:
Nguyễn Duy Hùng
Nguyễn Duy Cường
Nguyễn Duy Quang
Nguyễn Thị Trà
Nguyễn Thị Hồng
1.2.2.1.1 Nguyễn Duy Hùng
Sinh năm 1956. Có 3 vợ (?). Làm nghề thầy cúng.
Thường trú tại phường Lê Mao, thành phố Vinh.
Có ba người con, 2 gái, 1 trai:
Nguyễn Duy Tâm, sinh năm 1979, mất năm 1997.
Nguyễn Thị Lý, sinh năm 1983, lấy chồng.
Nguyễn Thị Huyền, sinh năm 1983, mất năm 2012.
1.2..2.1.2 Nguyễn Duy Cường
Sinh năm 1963. Làm nghề nông và cắt thuốc Nam chữa bệnh.
Thường trú ở xóm 3 xã Xuân Lâm, Nam Đàn, Nghệ An.
Vợ là Nguyễn Thị Xuân, sinh năm 1966.
Sinh được 3 người con, 1 trai và 2 gái:
Nguyễn Duy Phú
Nguyễn Thị Thành, sinh năm 1994.
Nguyễn Thị Trà, sinh năm 1996.
1.2..2.1.2.1 Nguyễn Duy Phú
Sinh năm 1992, đang học Đại học xây dựng Hà Nội năm thứ 3.
1.2.2.1.3 Nguyễn Duy Quang
Sinh năm 1966. Làm nghề sản xuất giò.
Thường trú tại phường Đội Cung, thành phố Vinh.
Vợ là Phạm Thị Thảo, sinh năm 1969.
Sinh được 2 người con, 1 trai, 1 gái:
Nguyễn Duy Khánh
Nguyễn Thị Vân, sinh năm 1991.
1.2.2.1.3.1 Nguyễn Duy Khánh
Sinh năm 1990.
1.2.2.2 Nguyễn Duy Chình
Sinh năm 1918. Mất năm:
Vợ là Nguyễn Thị Miên, sinh năm 1929, mất năm:
Thường trú phường Lê Mao, thành phố Vinh.
Sinh được 3 người con, 1 trai, 3 gái:
Nguyễn Duy Phúc
Nguyễn Thị Hạnh, sinh năm 1957. Chồng là Trần Văn Lợi.
Nguyễn Thị Hòa, sinh năm 1964, mất năm 1984.
1.2.2.2.1 Nguyễn Duy Phúc
Sinh năm 1953. Đi bộ đội chống Mỹ năm 1970, hi sinh năm 1972, tại mặt trận phía Nam.
1.2..3 Nguyễn Duy Huề
Sinh năm 1890. Mất:
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Vợ là Nguyễn Thị Sen, sinh năm 1892, mất năm 1983.
Sinh được 2 con gái:
Nguyễn Thị Hồng, sinh năm 1934, mất năm 1985. Chồng là Cao Danh Hinh.
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Nguyễn Thị Dung, chồng là bác Tài. Sinh năm 1937. Hiện nay đang sống ở Xí nghiệp C, khu gang thép Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Sinh được 4 người con, 3 trai, 1 gái.
1.3 Nguyễn Duy Tơng (Con trai thứ ba của Nguyễn Duy Thản)
Sinh:       Mất:
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Vợ là Đinh Thị Nhân. Sinh:        Mất:
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Sinh được 4 người con trai:
Nguyễn Duy Tùng
Nguyễn Duy Chí (Học ý)
Nguyễn Duy Hải
Nguyễn Duy Húy
1.3.1 Nguyễn Duy Tùng (vô hậu)
1.3.2 Nguyễn Duy Chí (Học ý)
Sinh năm 1874, mất ngày 7/6/1961.
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Thầy giáo Hán học, thầy thuốc Bắc.
Có hai vợ: Vợ thứ nhất là Nguyễn Thị Thanh, mất ngày 2/4.
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Vợ thứ 2 là Nguyễn Thị Thêm, mất ngày 18/10.
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Sinh được 4 người con, 2 trai và 3 gái:
Nguyễn Duy Ý
Nguyễn Duy Ới
Nguyễn Thị Nhì
Nguyễn Thị Khởi
Nguyễn Thị Thởi
1.3.2.1 Nguyễn Duy Ý
Sinh năm 1908, mất năm 1979.
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Vợ là Bùi Thị Hoe, sinh năm 1916, mất năm 1999.
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Sinh được 9 người con, 6 trai, 3 gái:
Nguyễn Duy Tý
Nguyễn Thị Sử, lấy chồng là Nguyễn Văn Nguyên ở Hưng Lĩnh, Hưng Nguyên.
Nguyễn Thị Dần, lấy chồng quê ở Xuân Lâm. Thường trú tại Biên Hòa, Đồng Nai.
Nguyễn Duy Mạo
Nguyễn Duy Thìn
Nguyễn Thị Tỵ, lấy chồng ở thị trấn Nam Đàn.
Nguyễn Duy Ngọ
Nguyễn Duy Vị
Nguyễn Duy Nghị
1.3.2.1.1 Nguyễn Duy Tý
Sinh năm 1932, mất năm 1981.
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
1.3.2.1.2 Nguyễn Duy Mạo
Sinh  ngày 10/10/1946. Có 3 vợ, sinh được 11 người con.
Vợ cả là Ngô Thị Miên, sinh năm 1945, quê ở Vạn Thắng, Nông Cống, Thanh Hóa. Thường trú tại TP. Biên Hòa. Sinh được 3 con.
Vợ hai là Đỗ Thị Giáp, thường trú ở Thọ Lộc, Thọ Xuân, Thanh Hóa, sinh được 3 con, 2 trai, 1 gái.
Vợ ba là Trần Thị Đông, sinh năm 1958, thường trú xóm 3, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn, sinh được 5 con, 3 trai và 2 gái.
Thứ tự 11 con của ông Nguyễn Duy Mạo:
Nguyễn Thị Mây
Sinh ngày 2/1/1974. Lấy chồng Thanh Hóa. Có 3 người con. Hiện nay thường trú ở Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk.
Nguyễn Duy Song
Nguyễn Thị Hương
Sinh năm 1978. Lấy chồng quê ở Hải Dương. Sinh được 3 con trai. Nay ở Long Khánh, Đồng Nai.
Nguyễn Thị Kim Tuyến
Sinh năm 1972. Chồng là Trần Hữu Vinh. Sinh được 2 người con 1 trai, 1 gái. Thường trú Thành phố Hồ Chí Minh.
Nguyễn Duy Minh, mất khi 4 tuổi
Mộ táng ở nghĩa trang thôn Kim Chung, xã Xuân La, tổng Lâm Thịnh (nay là nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An).
Nguyễn Duy Trinh
Nguyễn Duy Quyết
Sinh ngày 15/7/1982.
Vợ là Phạm Thị Bích Hằng, sinh ngày 20/11/1987.
Thường trú xóm 3 xã Xuân Lâm, Nam Đàn. Sinh được 2 người con:
+ Nguyễn Thị Kim Anh, sinh ngày 26/3/2011.
+ Nguyễn Thị Phan Khánh, sinh ngày 10/10/2013.
Nguyễn Thị Thanh Huyền, sinh năm 1984. Lấy chồng về Cửa Hội, Nghệ An.
Nguyễn Duy Công
Nguyễn Thị Lý, sinh năm 1988. Hiện nay lao động ở Liên Bang Nga.
Nguyễn Thị An, sinh năm 1990. Lấy chồng về Cửa Hội.
1.3.2.1.2.1 Nguyễn Duy Song
Sinh năm 1976. Vợ là Nguyễn Thị Hồng Thắm, sinh năm 1983.
Thường trú tại tổ 7, khối 4 Trảng Dài, Biên Hòa Đồng Nai.
Sinh  được 2 người con, 1 trai và 1 gái:
Nguyễn Duy Khôi
Nguyễn Thị Kim Anh, sinh năm 2013.
1.3.2.1.2.1.1 Nguyễn Duy Khôi, sinh năm 2008.
1.3.2.1.2.2 Nguyễn Duy Trinh
Con trai là Nguyễn Duy Khương. Nay ở Quảng Nam, Đà Nẵng.
1.3.2.1.2.2.1 Nguyễn Duy Khương
1.3.2.1.2.3 Nguyễn Duy Quyết
Sinh ngày 15/7/1982. Vợ là Phạm Thị Bích Hằng, sinh ngày 20/11/1987.
Thường trú xóm 3 xã Xuân Lâm, Nam Đàn. Sinh được 2 người con:
Nguyễn Thị Kim Anh, sinh ngày 26/3/2011
Nguyễn Thị Phan Khánh, sinh ngày 10/10/2013
1.3.2.1.2.4 Nguyễn Duy Công
Sinh ngày 23/7/1986. Vợ là Trần Thị Uyên, sinh năm 1984.
Sinh được một con trai là Nguyễn Duy Nguyên
1.3.2.1.2.4.1 Nguyễn Duy Nguyên
1.3.2.1.3 Nguyễn Duy Thìn
Sinh năm 1949, mất năm 2012
Mộ táng ở nghĩa trang phường Trương Định, Biên Hòa, Đồng Nai.
Tham gia bộ đội chống Mỹ cứu nước. Năm 1976 chuyển ngành làm thương nghiệp ở Đồng Nai. Huân chương kháng chiến hạng Ba, Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng.
Vợ là Nguyễn Thị Lê Hà, sinh năm 1957, quê ở Thạch Hà, Hà Tĩnh.
Thường trú Số nhà 212, phường Trương Định, Biên Hòa, Đồng Nai.
Sinh được 3 người con, 1 trai và 2 gái:
Nguyễn Duy Đức
Nguyễn Thị Hiền, sinh năm 1983
Nguyễn Thị Huyền, sinh năm 1987, tốt nghiệp Đại học Tài chính, hiện nay công tác tại Biên Hòa, Đồng Nai.
1.3.2.1.3.1 Nguyễn Duy Đức
Sinh năm 1982, tốt nghiệp Cao Đẳng thông tin, làm kinh doanh tại Biên Hòa, Đồng Nai.
1.3.2.1.4 Nguyễn Duy Ngọ
Sinh năm 1957. Thượng tá, nguyên Đội trưởng đội trinh sát Thám không, Phòng trinh sát kỹ thuật, Công an Nghệ An. Huân chương Chiến công hạng Nhất, Huy chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Nhất, Huy chương vì Sự nghiệp bảo vệ an ninh Tổ quốc. Nay nghỉ hưu.
Thường trú tại phường Hưng Lộc, thành phố Vinh, Nghệ An.
Vợ là Lê Thị Tịnh, sinh năm 1963. Cán bộ bưu điện tỉnh Nghệ An, nghỉ hưu.
Sinh được 2 người con, 1 trai và 1 gái:
Nguyễn Duy Hoàng
Nguyễn Thị Hằng Nga, sinh năm 1990, tốt nghiệp Đại học Ngoại thương Hà Nội. Chồng là Trương Nhật hòa, sinh năm 1986, tốt nghiệp Đại học Kiến trúc Hà Nội. Hiện đang công tác tại Hà Nội.
1.3.2.1.4.1 Nguyễn Duy Hoàng
Sinh năm 1985, tốt nghiệp Đại học Vinh khoa Công nghệ Thông tin.
Vợ là Hoàng Thị Thảo, sinh năm 1985.
Có 1 con gái là Nguyễn Thái Ngọc Hà, sinh năm 2010.
1.3.2.1.5 Nguyễn Duy Vị
Sinh ngày 28/11/1958. Làm công nhân. Đảng viên.
Vợ là Ngô Thị Hồng, sinh ngày 26/10/1966. Công nhân kinh doanh.
Thường trú tại số nhà 96/23 tổ 6, khu phố 4, phường Tân Hiệp Chánh, Phố Biên Hòa, Đồng Nai.
Sinh được hai người con, 1 trai và 1 gái:
Nguyễn Thị Kiều Trang, sinh 1/6/1990, nhân viên Ngân hàng.
Nguyễn Duy Duẩn
1.3.2.1.5.1 Nguyễn Duy Duẩn
Sinh năm 1996, học sinh.
1.3.2.1.6 Nguyễn Duy Nghị
Sinh ngày 8/6/1961. Vợ là Phạm Thị Biên, sinh ngày 25/11/1971.
Thường trú tại 62B, tổ 11, khu phố 2, phường Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai.
Sinh được 3 con gái:
Nguyễn Thị Thùy Linh, sinh 11/6/1993.
Nguyễn Thị Phương Thảo, sinh 5/9/1994.
Nguyễn Thị Bảo Ngọc, sinh 6/4/2003.
1.3.2.2 Nguyễn Duy Ới
Sinh năm 1910, mất ngày: 25/6/1959.
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Vợ là Dương Thị Ba, sinh năm 1924, mất năm 2014.
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Sinh được 3 người con, 1 gái 2 trai:
Nguyễn Thị Liễu
Nguyễn Duy Đào
Nguyễn Duy Mai
1.3.2.2.1 Nguyễn Duy Đào
Sinh ngày 20/4/1953. Vợ là Phạm Thị Đức, sinh ngày 3/6/1955
Thường trú tại tổ 6, ấp Phố Lố, xã An Phú, Hớn Quảng, tỉnh Bình Phước.
Sinh được 3 con trai, 1 con gái:
Nguyễn Thị Dung, sinh 20/4/1982, lấy chồng ở Bình Phước
Nguyễn Duy Trung
Nguyễn Duy Dũng
Nguyễn Duy Sĩ
1.3.2.2.1.1 Nguyễn Duy Trung
Sinh 13/12/1983. Vợ là Nguyễn Thị Hợi sinh năm 1987, sinh được 1 con gái là Nguyễn Thị Ngọc Hoa, sinh 2012.
1.3.2.2.1.2 Nguyễn Duy Dũng
Sinh 20/12/1985. Vợ là Phạm Thị Thúy, sinh được 2 người con trai:
Nguyễn Duy Quang
Nguyễn Duy Vinh
1.3.2.2.1.2.1 Nguyễn Duy Quang
1.3.2.2.1.2.2 Nguyễn Duy Vinh
1.3.2.2.1.3 Nguyễn Duy Sĩ
Sinh 10/10/1987. Vợ là Trần Thị Sang, sinh năm 1988.
Thường trú tổ 6, ấp Phố Lố, xã An Phú, Hớn Quảng, tỉnh Bình Phước.
Sinh được 1 con gái là Nguyễn Thị Phương Thảo, sinh 8/11/2013.
1.3.2.2.2 Nguyễn Duy Mai
Sinh ngày 10/10/1957. Vợ là Phan Thị Thủy, sinh năm 1970
Thường trú tại xóm 1, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Sinh được 3 người con, 2 trai và 1 gái:
Nguyễn Duy Sáng
Nguyễn Thị Minh Hằng, sinh 24/4/1996
Nguyễn Duy Đạt
1.3.2.2.2.1 Nguyễn Duy Sáng, sinh 18/7/1993.
1.3.2.2.2.2 Nguyễn Duy Đạt, sinh 26/10/2004.

1.3.3 Nguyễn Duy Hải
Sinh năm 1886, mất ngày 21/4/1941
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Vợ là Hồ Thị Huyên, sinh năm 1889, mất ngày 26/12/1983.
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Sinh được 6 người con, chết 2 người khi còn nhỏ, còn lại 4 người:
Nguyễn Duy Tại
Nguyên Duy Đợi
Nguyễn Duy Đại
Nguyễn Thị Tuyền. Sinh năm 1935, mất năm 1964.
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Chồng là Bùi Đình Xơng ở Xuân Lâm (đã mất). Có một con gái là Bùi Thị Mai, lấy chồng ở xóm 1, xã Hồng Long.
1.3.3.1 Nguyễn Duy Tại
Sinh năm 1916, mất ngày 19/10/1990.
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Vợ là Dương Thị Lan, sinh năm 1919, mất ngày 24/3/1994.
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Sinh được 6 người con:
Nguyễn Duy Châu
Nguyễn Thị Bình (Bé). Sinh năm 1950. Tốt nghiệp Đại học sư phạm Hà Nội, nay nghỉ hưu. Chồng là Hoàng Nghĩa Kính. Có 3 con, 1 trai và 2 gái. Thường trú xóm 4 Hưng Lĩnh, Hưng Nguyên.
Nguyễn Duy Ngọc (Chút)
Nguyễn Thị Bốn. Sinh năm 1957. Chồng là Dương Đình Niên. Có 4 người con, 1 trai và 3 gái. Thường trú ở thôn 3, xã Xuân Lâm, Nam Đàn.
Nguyễn Duy Hồng (Năm)
Nguyễn Duy Tiến
1.3.3.1.1 Nguyễn Duy Châu
Sinh ngày 24/6/1948. Nhập ngũ tháng 11 năm 1965. Đại úy Quân đội Nhân dân Việt Nam, Đại đội trưởng bộ đội chống Mỹ. Đã được Nhà nước và Quân đội tặng thưởng:
- 2 Huân chương Chiến công hạng Ba
- 3 Huân chương Giải phóng hạng Một, Hai, Ba
- 1 Huân chương Chống Mỹ cứu nước hạng Hai
- 1 Huy hiệu Chiến sĩ quyết thắng
- 1 Huy hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc
- 3 lần được tặng Danh hiệu Dũng sĩ diệt Mỹ
- 5 bằng khen của Bộ tư lệnh 559
- Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng
Vợ là Nguyễn Thị Hường, sinh ngày 10/9/1950.
Thường trú tại xóm 3 xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Sinh được 4 người con 3 trai 1 gái:
Nguyễn Duy Âu
Nguyễn Duy Á, sinh ngày /1/1978, mất ngày: 14/10/1979.
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Nguyễn Duy Văn
Nguyễn Thị Soa, sinh ngày 20/8/1982. Chồng là Nguyễn Thanh Chương, xóm 6 Hưng Đạo, Hưng Nguyên.
1.3.3.1.1.1 Nguyễn Duy Âu
Sinh ngày 28/10/1974. Đảng viên, Cử nhân Luật, Thiếu tá Công an trại 6, cục V26 Bộ công an. Vợ là Lê Thị Hòa, sinh ngày 8/1/1974. Thường trú Thị trấn Hưng Nguyên, Nghệ An. Thường trú Thị trấn Hưng Nguyên, Nghệ An.
Sinh được 2 người con, 1 trai và 1 gái:
Nguyễn Thị Tú Oanh, sinh ngày 3/8/2006.
Nguyễn Duy Khánh
1.3.3.1.1.1.1 Nguyễn Duy Khánh, sinh 11/2/2009.
1.3.3.1.1.2 Nguyễn Duy Văn
Sinh ngày 29/4/1981. Vợ là Lục Thị Nguyệt, sinh năm 1990.
Sinh được 1 con gái là Nguyễn Thị Thảo Mỹ, sinh ngày 9/4/2013.
1.3.3.1.2 Nguyễn Duy Ngọc
Sinh ngày 10/7/1954. Vợ là Trần Thị Duyệt, sinh ngày 12/6/1958
Thường trú tại xóm 1, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Sinh được 7 người con gái:
Nguyễn Thị Nguyệt, sinh ngày 29/6/1985. Lấy chồng Hải Dương
Nguyễn Thị Hoa, sinh ngày 1/10/1986. Lấy chồng Vũng Tàu
Nguyễn Thị Sen, sinh ngày 10/10/1987. Lấy chồng Thanh Chương, Nghệ An
Nguyễn Thị Thơm, sinh ngày 1/6/1990, mất ngày 18/1/2014 (tai nạn giao thông)
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Nguyễn Thị Thắm, sinh ngày 3/9/1992. Lấy chồng ở Hồng Long
Nguyễn Thị Thương, sinh ngày 24/1/1998
Nguyễn Thị Thơ, sinh ngày 24/8/2001, chết đuối ngày 10/4/2008
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
1.3.3.1.3 Nguyễn Duy Hồng
Sinh ngày 13/3/1960. Thạc sĩ, Phó hiệu trưởng trường Trung cấp nghề Kinh tế Nghệ An. Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng.
Vợ là Lê Thị Hồng Loan, sinh ngày 14/5/1961.
Thường trú tại khối 6, phường Hưng Bình, thành Phố Vinh.
Sinh được 2 con trai:
Nguyễn Duy Tuấn
Nguyễn Duy Tú
1.3.3.1.3.1 Nguyễn Duy Tuấn
Sinh ngày 26/6/1985. Trung úy, Cảnh sát môi trường, Công an thành phố Vinh, Nghệ An.
Vợ là Bùi Thị Khánh Linh, sinh ngày 6/8/1990. Cán bộ môi trường thành phố Vinh, tốt nghiệp Đại học môi trường.
Sinh được 1 con trai là Nguyễn Duy Trung Dũng.
1.3.3.1.3.1.1 Nguyễn Duy Trung Dũng, sinh ngày 28/1/2013.
1.3.3.1.3.2 Nguyễn Duy Tú
Sinh ngày 16/9/1988. Tốt nghiệp Đại học Ngoại Thương, nay đang công tác tại Hà Nội
1.3.3.1.6 Nguyễn Duy Tiến
Sinh năm 1963. Vợ là Phạm Thị Thịnh, sinh năm 1966.
Thường trú khối 6, phường Trường Thi, thành phố Vinh.
Sinh được 2 người con, 1 trai và 1 gái:
Nguyễn Duy Hiếu
Nguyễn Thị Thảo, sinh ngày ¼/1997
1.3.3.1.64.1 Nguyễn Duy Hiếu
Sinh ngày 21/4/1993, đang học Đại học Kiến trúc ở Đà Nẵng.
1.3.3.2 Nguyễn Duy Đợi
Sinh năm 1925. Đi bộ đội chống Pháp, tham gia chiến dịch Điện Biên Phủ.
Vợ là Phạm Thị Tỷ (Phương), sinh năm 1933, mất ngày 21/1/1977.
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Sinh được 7 người con, 4 trai và 3 gái:
Nguyễn Thị Lương, sinh năm 1957. Lấy chồng về Nam Quang
Nguyễn Duy Sơn
Nguyễn Duy Lâm
Nguyễn Thị Thủy, sinh năm 1966. Chồng là Phúc Bảo. Thường trú xã Hồng Long, huyện Nam Đàn.
Nguyễn Duy Minh, sinh năm 1968, mất lúc mới sinh.
Nguyễn Thị Kiều, sinh năm 1969. Chồng là Hòa, quê quán Hoằng Hóa, Thanh Hóa.
Nguyễn Duy Việt
1.3.3.2.1 Nguyễn Duy Sơn, sinh ngày 10/12/1961
Vợ là Đặng Thị Phương, sinh ngày 20/1/1965
Thường trú xóm 3, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn
Sinh được 3 người con, 2 trai, 1 gái:
Nguyễn Duy Trường
Nguyễn Thị Ngân, sinh ngày 20/9/1998
Nguyễn Duy Tân
1.3.3.2.1.1 Nguyễn Duy Trường
Sinh ngày 17/3/1996
1.3.3.2.1.2 Nguyễn Duy Tân
Sinh ngày 20/2/2002
1.3.3.2.2 Nguyễn Duy Lâm
Sinh ngày 20/1/1963. Vợ là Phạm Thị Tuyết
Sinh một con trai là Nguyễn Anh.
1.3.3.2.2.1 Nguyễn Anh, hiện nay đang học Đại học Kinh tế Hà Nội, năm thứ 2.
Thường trú thành phố Vinh, Nghệ An.
1.3.3.2.3 Nguyễn Duy Việt
Sinh ngày 20/2/1972. Vợ là Nguyễn Thị Xuân, sinh năm 1976. Con là Nguyễn Thị Nga.
Thường trú tại Gia Lai, Tây Nguyên.
1.3.3.3 Nguyễn Duy Đại
Sinh ngày 12/12/1929, cán bộ lão thành cách mạng. Trong kháng chiến chống Pháp, tham gia dân công phục vụ kháng chiến. Hòa bình lập lại, hoạt động cách mạng tại địa phương, từ một cán bộ đoàn, kế toán hợp tác xã trở thành cán bộ chủ chốt của xã Xuân Lâm. Năm 1972 tham gia dân công hỏa tuyến, làm Đại đội trưởng đại đội xe đạp thồ Xuân Lâm chuyên chở hàng chi viện cho miền Nam đánh Mỹ. Ông đã từng đảm nhận các chức vụ: Chủ nhiệm Hợp tác xã, Chủ tịch xã, Bí thư Đảng ủy xã từ những năm chiến tranh phá hoại ác liệt của Mỹ ở miền Bắc cho đến lúc nghỉ hưu năm 1986.
Do có công lao đối với sự nghiệp bảo vệ và xây dựng Tổ quốc, ông đã vinh dự được Đảng và Nhà nước tặng thưởng:
- Huy hiệu 50 năm tuổi Đảng
- Huân chương kháng chiến hạng Hai
Vợ là Hồ Thị Hai, sinh ngày 1/7/1933.
Sinh được 8 người con, 5 trai và 3 gái:
Nguyễn Duy Đỏ
Sinh ngày 26/10/1955, chết lúc còn nhỏ.
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Nguyễn Duy Xuân
Nguyễn Thị Thu, sinh ngày 6/4/1960. Giáo viên, Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam. Chồng là Đậu Ngọc Cầm, giáo viên. Thường trú tại xã Quỳnh Tân, Quỳnh Lưu, Nghệ An. Sinh được 2 con gái là Đậu Thị Thu Hương và Đậu Thị Hương Thơm.
Nguyễn Duy Thắng
Nguyễn Thị Dung, sinh ngày 10/9/1966. Chồng là Trần Như Kiều. Sinh được 2 người con trai: Trần Như Huy (Chết lúc 10 tuổi) và Trần Như Hoàng. Thường trú xóm 3 xã Xuân Lâm, Nam Đàn.
Nguyễn Duy Nhung
Nguyễn Duy Nam
Nguyễn Thị Hà (Nga), sinh ngày 6/10/1974. Giáo viên. Thường trú tại Cư Dliê M’nông, Cư M’gar, Đắk Lắk. Chồng là Nguyễn Sĩ Kiêm, cán bộ xã Cư Dliê M’nông, Cư M’gar, Đắk Lắk. Sinh được hai con: Con gái là Nguyễn Thị Trà My, con trai là Nguyễn Sĩ Bảo An.
1.3.3.3.1 Nguyễn Duy Xuân
Sinh ngày 8/5/1957. Tốt nghiệp Đại học Sư phạm Vinh năm 1979, ngành Ngữ Văn. Giảng viên Trường Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk. Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam. Làm thơ, viết văn, viết báo. Hội viên Hội Văn học nghệ thuật Đắk Lắk. Cộng tác viên các báo, tạp chí ở trung ương và địa phương như Dân trí, Vietnamnet, Giáo dục Việt Nam, Kiến thức, Tiền phong, Lao động, Đắk Lắk, Cư Yang Sin…
Được Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng Huy chương Vì sự nghiệp Giáo dục năm 1999; Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tặng Huy chương danh dự Vì thế hệ trẻ năm 2001; Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp Công đoàn năm 2011; Báo Dân trí, cơ quan ngôn luận của Trung ương Hội khuyến học Việt Nam tặng Giải Nhì (5-2014), giải Nhất (2-2015) giải thưởng “Mỗi bạn đọc – Một nhà báo”. - Giải Khuyến khích “Cuộc vận động sáng tác, quảng bá tác phẩm văn học nghệ thuật, báo chí chủ đề “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” tỉnh Đắk Lắk (6/2015). Đồng giải Giải Khuyến khích ca khúc "Tổ quốc" (tác giả lời thơ) cuộc thi sáng tác ca khúc "Tôi yêu tổ quốc tôi" do UBTƯ Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam và báo Thanh niên tổ chức. Đồng giải Giải Khuyến khích năm 2016 của Hội Nhạc sĩ Việt Nam tặng cho ca khúc này. Giải C Giải thưởng Văn học Nghệ thuật 2016, Hội VHNT tỉnh Đắk Lắk.
Vợ là Lê Thị Du, sinh ngày 12/11/1961. Quê quán: Văn Hóa, Tuyên Hóa, Quảng Bình. Tốt nghiệp Cao đẳng Sư phạm Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk) năm 1982, ngành Lịch sử. Giáo viên trường Trung học Cơ sở Nguyễn Trường Tộ, Buôn Ma Thuột. Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam. Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp Giáo dục.
Thường trú tại số nhà 320/20 Lê Thị Riêng, Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk.
Sinh được 3 người con:
Nguyễn Duy Thanh
Nguyễn Duy Hưng
Nguyễn Thị Thanh Huyền, sinh ngày 4/5/1990. Thạc sĩ, Dược sĩ Đại học, công tác tại Công ty BOE HRINGER INGEL HEIM TP Hồ Chí Minh. Chồng là Võ Duy Việt, dược sĩ, quê ở Phước Thuận, Tuy Phước, Bình Định.
1.3.3.3.1.1 Nguyễn Duy Thanh
Sinh ngày 16/6/1983. Kỹ sư Công nghệ Thông tin, làm việc tại Công ty Phần mềm và truyền thông VASC TP Hồ Chí Minh. Vợ là Trần Thị Minh Ngọc, sinh ngày 27/10/1983. Tốt nghiệp Đại học Tài chính TP Hồ Chí Minh. Phó phòng kế toán Công ty điện AEA TP Hồ Chí Minh.
Sinh được 2 người con:
Nguyễn Thanh Ngọc Hân, sinh ngày 29/1/2012.
Nguyễn Duy Hoàng
1.3.3.3.1.1.1 Nguyễn Duy Hoàng, sinh ngày 07/10/2015.
1.3.3.3.1.2 Nguyễn Duy Hưng
Sinh ngày 20/8/1986. Tốt nghiệp Đại học Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh năm 2009, chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp. Thạc sĩ kĩ thuật xây dựng, Thạc sĩ Quản lí xây dựng, Thạc sĩ Kĩ thuật xây dựng, Giảng viên Đại học Giao thông vận tải TP Hồ Chí Minh.
Giải Ba Olympic Cơ học toàn quốc năm 2006, giải Khuyến khích Olympic Cơ học toàn quốc năm 2007. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục – Đào tạo năm 2006.
Vợ là Phan Thị Ngọc Mai, sinh năm 1991 tại TP Hồ Chí Minh. Kế toán trường Đại học Hoa Sen.
1.3.3.3.2 Nguyễn Duy Thắng
Sinh ngày 22/2/1963. Đi bộ đội, sau đó phục viên. Vợ là Cao Thị Mai, sinh ngày 21/12/1969. Thường trú phường Đông Vĩnh, TP Vinh.
Sinh được 2 con, 1 trai và 1 gái:
Nguyễn Duy Mạnh
Nguyễn Thị Ánh, sinh ngày 10/9/1997.
1.3.3.3.2.1 Nguyễn Duy Mạnh, sinh ngày 14/5/1992.
1.3.3.3.3 Nguyễn Duy Nhung
Sinh ngày 22/5/1968. Làm nông nghiệp.
Vợ là Nguyễn Thị Nga, sinh ngày 14/7/1972
Thường trú, xóm 3 xã Xuân Lâm, Nam Đàn.
Sinh được 2 người con, 1 trai và 1 gái:
Nguyễn Duy Bảo
Nguyễn Thị Oanh, sinh ngày 25/9/1997
1.3.3.3.3.1 Nguyễn Duy Bảo, sinh ngày 4/7/1995.
1.3.3.3.4 Nguyễn Duy Nam
Sinh ngày 19/2/1972. Tốt nghiệp Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk, ngành Địa lí. Giáo viên trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm, Cư M’gar, Đắk Lắk.
Vợ là Nguyễn Thị Hoa, sinh ngày 1/7/1980. Tốt nghiệp Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk, ngành Địa lí, hiện nay là giáo viên ở Cư M’gar.
Thường trú tại Ea Kpam, huyện Cư M’gar, Đắk Lắk.
Sinh được 2 con trai là Nguyễn Duy Hoàng Vũ, Nguyễn Duy Hoàng Quân.
1.3.3.3.4.1 Nguyễn Duy Hoàng Vũ, sinh ngày 7/10/2005
1.3.3.3.4.2 Nguyễn Duy Hoàng Quân, sinh ngày 03/3/2018
1.3.4 Nguyễn Duy Hý
Sinh:      Mất:
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Vợ là Nguyễn Thị Tam, sinh:      mất:
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Sinh được 8 người con, 2 trai và 6 gái:
Nguyễn Thị Hoét
Nguyễn Duy Quý
Nguyễn Thị Tý
Nguyễn Thị Tứ
Nguyễn Thị Năm
Nguyễn Thị Sáu
Nguyễn Duy Bảy, đi bộ đội chống Pháp năm 1954, hi sinh tại chiến trường Điện Biên Phủ (liệt sĩ)
Nguyễn Thị Tám, sinh năm 1927 (bà Vinh Tâm), trú tại xóm 4, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
1.3.4.1 Nguyễn Duy Quý
Sinh năm 1920, mất:
Mộ táng ở nghĩa trang xã Thọ Sơn, huyện Anh Sơn.
Đảng viên.
Vợ là Phạm Thị Miện, sinh năm 1929, mất: 
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Sinh được 1 người con trai là Nguyễn Duy Quyền.
1.3.4.1.1 Nguyễn Duy Quyền
Sinh năm 1951. Vợ là Bùi Thị Lan, sinh năm 1949
Thường trú xóm 8, xã Thọ Sơn, Anh Sơn, Nghệ An.
Sinh được 6 người con, 3 trai, 3 gái.
Nguyễn Duy Đức
Nguyễn Duy Tài
Nguyễn Thị Tình, sinh năm 1978
Nguyễn Thị Duyên, sinh năm 1981
Nguyễn Duy Nghĩa
Nguyễn Thị Hiền, sinh năm 1992
1.3.4.1.1.1  Nguyễn Duy Đức
Sinh năm 1975. Vợ là Trịnh Thị Soa, sinh năm 1978
Thường trú tại xóm 8, xã Thọ Sơn, huyện Anh Sơn, Nghệ An.
Sinh được 3 người con, 2 trai, 1 gái:
Nguyễn Thị Thảo
Nguyễn Duy Trung
Nguyễn Duy Hiếu
1.3.4.1.1.1.1 Nguyễn Duy Trung
1.3.4.1.1.1.2 Nguyễn Duy Hiếu
1.3.4.1.1.2  Nguyễn Duy Tài
Sinh năm 1976. Vợ là Hoàng Thị Thuận, sinh năm 1979
Thường trú xóm 8, xã Thọ Sơn, huyện Anh Sơn, Nghệ An
Sinh được 1 con trai là Nguyễn Duy Tú
1.3.4.1.1.2.1 Nguyễn Duy Tú
1.3.4.1.1.3  Nguyễn Duy Nghĩa
Sinh năm 1987. Vợ là Nguyễn Thị Hoa, sinh năm 1991
Thường trú tại xóm 8, Thọ Sơn, Anh Sơn

1.4 Nguyễn Duy Sắt
Sinh năm 1825, mất ngày 6/6/1911.
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Vợ là Bùi Thị Hòe, sinh năm 1833, mất ngày 6/6/1912.
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
1.4.1 Nguyễn Duy Đá.
Sinh ngày 21/6/1852, mất ngày 12/6/1932.
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Làm ruộng và buôn bán nhỏ.
Vợ là bà Phạm Thị Tửu, sinh năm 1854, mất năm 5/6/1934
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Sinh được 4 người con, 2 trai, 2 gái:
Nguyễn Thị Huynh, sinh năm:         mất năm 2/8/1969
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Chồng là Nguyễn Văn Chắt, mất ngày: 1/3/1960.
Sinh được 5 người con, 4 trai và 1 gái.
Nguyễn Duy Miên
Nguyễn Duy Diên
Nguyễn Thị Vợi, chồng là Trần Văn Dượng, xóm 10, xã Hưng Long, huyện Hưng Nguyên.
1.4.1.1 Nguyễn Duy Miên
Tên thường gọi là Túy Miên.
Sinh năm 1893, mất ngày 21/3/1950.
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Vợ là Phạm Thị Hai, sinh năm 1894, mất ngày 24/6/1944.
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Sinh được 6 người con, 3 trai và 3 gái:
Nguyễn Duy Kiên
Nguyễn Thị Cháu, sinh năm 1923, mất năm 1995. Chồng là Nguyễn Văn Nựu, sinh năm 1921, mất năm 1997.
Nguyễn Duy Hiền
Nguyễn Thị Xuân. Chết do bom Mỹ năm 1968.
Mộ táng tại nghĩa trang xã Hồng Long, Nam Đàn. Chồng là ông Dương Văn Hòa, sinh năm 1929, ở Hồng Long, Nam Đàn.
Nguyễn Thị Năm, mất năm 1965.
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Nguyễn Duy Cọt (Liên)
1.4.1.1.1 Nguyễn Duy Kiên
Sinh năm 1921, mất ngày 23/5/1998.
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Vợ là Hồ Thị Phấn, sinh năm 1922, mất ngày 25/9/2010.
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Sinh được 2 người con, 1 trai và 1 gái:
Nguyễn Thị Lan, sinh năm 1947. Chồng là Lê Văn Minh, sinh năm 1945
Hai vợ chồng đều là cán bộ nhà nước, nay nghỉ hưu theo chế độ. Thường trú, tại xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, Nghệ An. Sinh được 4 người con, 2 trai, 2 gái.
Nguyễn Duy Quế
1.4.1.1.1.1 Nguyễn Duy Quế
Sinh ngày 20/7/1949. Tháng 5/1967 – 12/1968 làm Bí thư đoàn xã.
Tháng 1/1969 – 2/1971 làm Bí thư đoàn xã, Xã đội phó xã Xuân Lâm.
Tháng 3/1971 – 7/1973, Đại đội phó C11, Tiểu đoàn 2, binh chặn 13, Tổng cục hậu cần.
Dân công hỏa tuyến phục vụ tại chiến trường Xiêng Khoảng (Lào).
Tháng 8/1973 – 11/1980, Cán bộ Công an huyện Nam Đàn.
Tháng 12/1980 – 12/1985, sinh viên Đại học an ninh Nhân dân.
Tháng 1/1986 – 7/1987, Cán bộ Công an huyện Nam Đàn.
Tốt nghiệp khóa 6, Đại học An ninh năm 1985, Cử nhân Luật.
20/8/1987, QĐ số 1751, Giám đốc Công an tỉnh Nghệ An, bổ nhiệm Phó trưởng Công an huyện Nam Đàn
20/11/1991, QĐ số 35, Giám đốc Công an tỉnh Nghệ An, bổ nhiệm Trưởng Công an huyện Nam Đàn.
30/4/1996, QĐ 205 Bộ nội vụ, điều động đến nhận công tác và giữ chức vụ Phó trưởng phòng PV 27 Công an tỉnh Nghệ An.
10/8/2004, QĐ số 4689, Bộ trưởng Bộ Công An, phong cấp hàm Thượng Tá.
1/3/2006, QĐ số 6826, Bộ Công an, cho hưởng chế độ hưu trí (nghỉ hưu).
21/1/2012, QĐ số 06, của Giám đốc trung tâm văn hóa huyện Nam Đàn, bổ nhiệm Trưởng đền thờ Vua Mai Hắc Đế.
27/12/2013, làm Chủ nhiệm Câu lạc bộ Công an hưu trí huyện Nam Đàn.
5/3/2014, QĐ số 564, Chủ tịch nước CHXHCNVN tặng Huân chương Bảo vệ An ninh tổ quốc hạng Ba.
Thường trú, khối Lam Sơn, Thị trấn Nam Đàn.
Vợ là Nguyễn Thị Lan, sinh ngày 10/9/1949.
Sinh được 5 người con, 3 trai và 2 gái:
Nguyễn Thị Hương, sinh năm 1970. Cử nhân Kinh tế, công tác tại Bệnh viện huyện Nam Đàn, hiện nay làm Kế toán trưởng bệnh viện. Chồng là Trần Hữu Thành, sinh năm 1960, cử nhân Luật. Thượng tá, Phó trưởng Công an huyện Nam Đàn. Sinh được 2 con, 1 trai, 1 gái: Trần Hữu Công (sinh năm 1993, hiện nay là Thượng sĩ, Công an huyện Thanh Chương), Trần Thị Thương (sinh năm 1995, hiện nay đang học Cao đẳng y Thanh Hóa)
Nguyễn Duy Long
Nguyễn Duy Hồng
Nguyễn Duy Hà
Nguyễn Thị Giang, sinh năm 1981. Tốt nghiệp Đại học Điện lực khoa Kế toán. Hiện nay làm kế toán tại Công ty xuất nhập khẩu Bình Minh, TP Vinh. Chồng là Nguyễn Hà Giang, sinh năm 1975. Thượng úy, Bộ đội Biên phòng, đồn 545 Nghệ An. Sinh được 2 con gái là: Nguyễn Thị Hoài Anh, sinh năm 2004; Nguyễn Thị Trâm Anh, sinh năm 2012.
1.4.1.1.1.1.1 Nguyễn Duy Long
Sinh năm 1973. Thiếu tá, công tác ở Đồn biên phong 547 Nậm Càn, Kỳ Sơn, Nghệ An.
Vợ là Nguyễn Thị Bảo, sinh năm 1978. Tốt nghiệp Đại học sư phạm Vinh, khoa Toán, hiện nay là giáo viên trung học cơ sở xã Khánh Sơn, huyện Nam Đàn.
Sinh được 2 người con trai là:
Nguyễn Duy Tùng
Nguyễn Duy Quang
1.4.1.1.1.1.1.1 Nguyễn Duy Tùng, sinh năm 2002,
1.4.1.1.1.1.1.2 Nguyễn Duy Quang, sinh năm 2009,
1.4.1.1.1.1.2 Nguyễn Duy Hồng
Sinh năm 1975. Cử nhân Luật, Đại úy, Cảnh sát khu vực, Công an phường 7 quận 3, TP Hồ Chí Minh.
Vợ là Nguyễn Thị Thanh Nhài, sinh năm 1985. Thạc sĩ Giáo dục học. Hiện nay là giáo viên trường Tiểu học, quận 3 TP Hồ Chí Minh.
Thường trú số nhà 14/11 đường 52, Phường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh.
Sinh được 1 con gái là Nguyễn Thị Anh Thơ, sinh năm 2010.
1.4.1.1.1.1.3 Nguyễn Duy Hà
Sinh năm 1978. Công nhân cảng Cát Lái, TP Hồ Chí Minh.
Vợ là Nguyễn Thị Hằng, sinh năm 1987. Công nhân Khu công nghiệp quận 9, TP Hồ Chí Minh.
Thường trú số nhà 84B, đường 494, phường Tăng Nhơn Phú A, quận 9 TP Hồ Chí Minh.
Sinh được 1 con gái là Nguyễn Thị Cẩm Tú, sinh năm 2011.
1.4.1.1.2 Nguyễn Duy Hiền
Sinh năm 1931, mất năm 12/4/2002
Mộ táng ở nghĩa trang Cư M’gar, Đắk Lắk.
Đi bộ đội chống Pháp, được tặng thưởng Huân chương kháng chiến hạng Ba.
Vợ là Bùi Thị Yên, sinh năm 1937.
Thường trú xã Ea Kpam, huyện Cư M’gar, Đắk Lắk
Sinh được 6 người con, 3 trai, 3 gái:
Nguyễn Duy Hùng
Nguyễn Duy Sơn
Nguyễn Thị Liễu, sinh năm 1969. Chồng là Hồ Công Cầm, sinh năm 1966.
Sinh được 3 người con: 2 gái, 1 trai; con gái đầu là Hồ Nguyễn Phương Trinh, sinh năm 1992, học Cao đẳng; con trai thứ hai là Hồ Công Long, sinh năm 1995, đang học nghề; con gái út là Hồ Thị Bảo Ngọc, sinh năm 1997, học sinh.
Nguyễn Thị Đào, sinh năm 1973. Chồng là Phạm Thanh Hoài, sinh năm 1970.
Sinh được 2 người con là: Con gái là Phạm Thị Bích Ngà, sinh năm 1992, đang học Đại học Luật tại Đắk Lắk; con trai Phạm Văn Đại Nghĩa, sinh năm 1997, học sinh.
Nguyễn Thị Hoa, sinh năm 1975. Hiệu phó trường Eđin huyện Cư M’gar, Đắk Lắk. Chồng là Nguyễn Văn Trung, sinh năm 1967.
Sinh được 2 người con: Con trai đầu là Nguyễn Đức Tài, sinh năm 1994, Công an nghĩa vụ Bình Dương; con gái thứ hai là Nguyễn Thị Kim Huệ, sinh năm 1998, học sinh.
Nguyễn Duy Loan
1.4.1.1.2.1 Nguyễn Duy Hùng
Sinh năm 1956. Đi bộ đội chống Mỹ, sau đó chuyển sang ngành Lâm nghiệp Nam Đàn, hiện nay đã nghỉ hưu.
Vợ là Đặng Thị Liễu, sinh năm 1959. Công nhân kỹ thuật trường kỹ thuật, Kế toán Trường Lâm nghiệp Nghệ An, nay đã nghỉ hưu.
Thường trú tại xóm Gia Đôi, xã Vân Diên, huyện Nam Đàn
Sinh được 2 con, 1 trai và 1 gái:
Nguyễn Duy Việt
Nguyễn Thị Nam, sinh năm 1986. Tốt nghiệp Đại học tài chính Khoa Kế toán, hiện nay làm cán bộ Phòng Tài chính huyện Đô Lương, Nghệ An. Chồng là Phan Sỹ Hùng, sinh năm 1986, cán bộ địa chính xã Minh Sơn, Đô Lương, Nghệ An. Sinh được 1 con gái là Phạm Thùy Linh, sinh năm 2011.
1.4.1.1.2.1.1 Nguyễn Duy Việt
Sinh năm 1983. Hiện nay là công nhân lái xe.
Vợ là Ngô Thị Thủy, sinh năm 1985. Tốt nghiệp Đại học Lâm nghiệp, nay làm công nhân cây cảnh Kim Liên, Nam Đàn. Sinh được 1 con gái là Nguyễn Ngô Hạ Băng, sinh năm 2012
1.4.1.1.2.2 Nguyễn Duy Sơn
Sinh năm 1960. Học Trung cấp thương nghiệp Đắk Lắk, nay ở nhà làm vườn cà phê.
Vợ là Nguyễn Thị Nguyệt, sinh năm 1963. Hiện nay là Hiệu trưởng trường Mầm non huyện Cư M’gar, Đắk Lắk.
Thường trú xã Ea Tiêu, huyện Cư M’gar, Đắk Lắk.
Sinh được 3 người con, 2 trai và 1 gái:
Nguyễn Thị Thảo, sinh năm 1993. Đang học Cao đẳng Đắk Lắk, năm thứ 3
Nguyễn Duy Tiến
Nguyễn Duy Tuấn
1.4.1.1.2.2.1 Nguyễn Duy Tiến
Sinh năm 1996. Hiện nay là sinh viên năm thứ nhất Đại học Cảnh sát phòng cháy Hà Nội.
1.4.1.1.2.2.2 Nguyễn Duy Tuấn
Sinh năm 1998
1.4.1.1.2.3 Nguyễn Duy Loan
Sinh năm 1984. Tốt nghiệp Trung cấp Công an, hiện nay là Trung úy, Cảnh sát hình sự Công an tỉnh Kon Tum.
1.4.1.1.3 Nguyễn Duy Cọt (Liên)
Sinh năm 1941. Công nhân Nông trường 15, đã nghỉ hưu. Được tặng thưởng Huân chương chống Mỹ hạng 3.
Thường trú tại xóm Phú Thắng, xã Nghĩa Phú, huyện Nghĩa Đàn.
Vợ là Trần Thị Liên, sinh năm 1945
Sinh được 6 người con, 4 trai, 2 gái:
Nguyễn Thị Ngân, sinh năm 1967. Chồng là Võ Văn Phúc, sinh năm 1966
Thường trú tại Bình Phước. Sinh được 5 cháu, 3 trai, 2 gái.
Nguyễn Thị Tâm, sinh năm 1969. Chồng là Ngô Xuân Diên, sinh năm 1969. Sinh được 2 còn, 1 trai 1 gái. Thường trú xã Nghĩa Phú, Nghĩa Đàn, Nghệ An.
Nguyễn Duy Trinh
Nguyễn Duy Linh
Nguyễn Duy Điệp
Nguyễn Duy Giáp
1.4.1.1.3.1 Nguyễn Duy Trinh
Sinh năm 1971. Hiện nay làm xóm trưởng, Bí thư chi bộ xóm Phú Thăng, xã Nghĩa Phú, Nghĩa Đàn.
Vợ là Phạm Thị Lợi, sinh năm 1973. Sinh được 2 người con, một trai, một gái:
Nguyễn Thị Phương, sinh năm 1994. Sinh viên năm thứ 4, khoa Luật Đại học Vinh.
Nguyễn Duy Tùng Dương
1.4.1.1.3.1.1 Nguyễn Duy Tùng Dương
Sinh năm 1997. Đang học lớp 12.
1.4.1.1.3.2 Nguyễn Duy Linh
Sinh năm 1973. Vợ là Lê Thị Hà, sinh năm 1974.
Thường trú tại xóm Phú Thắng, xã Nghĩa Phú, Nghĩa Đàn.
Sinh được 3 người con gái:
Nguyễn Thị Lý, sinh năm 1996
Nguyễn Thị Lan Anh, sinh năm 1999
Nguyễn Thị Khanh Thư, sinh năm 2012
1.4.1.1.3.3 Nguyễn Duy Điệp
Sinh năm 1976. Vợ là Phạm Thị Lộc, sinh năm 1979
Thường trú tại xóm Phú Thắng, xã Nghĩa Phú, Nghĩa Đàn.
Sinh được 2 con gái:
Nguyễn Thị Thùy Trang, sinh năm 2004
Nguyễn Thị Bảo Trâm, sinh năm 2008
1.4.1.1.3.4 Nguyễn Duy Giáp
Sinh năm 1984. Tốt nghiệp Trung cấp Công an, hiện nay là Trung úy, Cảnh sát trại giam Bình Dương.
Vợ là Nguyễn Thị Khánh Ly, sinh năm 1985. Tốt nghiệp Đại học Kinh tế tài chính, hiện nay làm Kế toán xã.
1.4.1.2 Nguyễn Duy Diên
Sinh năm 1898, mất năm 1988
Mộ táng ở nghĩa trang xã Chi Khê, huyện Con Cuông.
Có 2 vợ:
Vợ đầu là Phạm Thị Tiếp, sinh năm:        mất năm:
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Vợ 2 là bà Hà Thị Tuất, sinh năm:         mất năm:
Mộ táng ở nghĩa trang xã Chi Khê, huyện Con Cuông.
Thường trú tại xã Chi Khê, Con Cuông, Nghệ An.
Sinh được 9 người con, 4 trai và 5 gái:
Nguyễn Thị Cháu, sinh năm 1930, mất năm 1999.
Mộ táng ở nghĩa trang Cồn Rộng, xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn. Chồng là Trần Văn Mạo, quê quán xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn.
Nguyễn Thị Hồng, sinh năm 1938. Chồng là Phạm Viết Giảng. Thường trú xã Chi Khê, Con Cuông.
Nguyễn Thị Ba, sinh năm 1942. Chồng là Phạm Hồng Xứng. Quê quán xã Xuân Lâm, Nam Đàn.
Nguyễn Duy Tứ
Nguyễn Thị Ngũ. Chồng là Trần Văn Quý. Thường trú xã Chi Khê, Con Cuông.
Nguyễn Duy Bé
Nguyễn Duy Trung
Nguyễn Duy Sơn
Nguyễn Thị Cọt, sinh năm 1964. Thường trú tại xã Chi Khê, Con Cuông.
1.4.1.2.1 Nguyễn Duy Tứ
Sinh năm 1944, mất năm 2012.
Mộ táng ở nghĩa trang xã Chi Khê, Con Cuông.
Tham gia bộ đội chống Mỹ, sau phục viên về địa phương làm nông nghiệp.
Vợ là Võ Thị Hồng, sinh năm 1947.
Thường trú tại Bãi Ổi,  xã Chi Khê, Con Cuông.
Sinh được 5 người con, 4 trai, 1 gái:
Nguyễn Duy Sơn
Nguyễn Duy Hải
Nguyễn Duy Quân
Nguyễn Thị Nhài, sinh năm 1988. Chồng là Trần Đình Thuyết, sinh năm 1986.
Nguyễn Duy Nhỏ
1.4.1.2.1.1 Nguyễn Duy Sơn
Sinh năm 1976.
Vợ là Lương Thị Kình.
Sinh được 4 người con:
Nguyễn Thị Thái, sinh năm 1998
Nguyễn Duy Bình
Nguyễn Thị An, sinh năm 2004
Nguyễn Duy Giang
1.4.1.2.1.1.1 Nguyễn Duy Bình, sinh năm 2001
1.4.1.2.1.1.2 Nguyễn Duy Giang, sinh năm 2007
1.4.1.2.1.2 Nguyễn Duy Hải
Sinh năm 1978.
Vợ là Trần Thị Kiều, sinh năm 1982.
Sinh được 1 con trai là Nguyễn Duy Huy.
1.4.1.2.1.2.1 Nguyễn Duy Huy, sinh năm 2004
1.4.1.2.1.3 Nguyễn Duy Quân
Sinh năm 1982.
Vợ là Nguyễn Thị Nhu, sinh năm 1988.
1.4.1.2.1.4 Nguyễn Duy Nhỏ
Sinh năm 1991.
Vợ là Lô Thị Trang, sinh năm 1993.
1.4.1.2.2 Nguyễn Duy Bé
Sinh năm 1954.
Vợ là Nguyễn Thị Xuân, sinh năm 1960.
Đi bộ đội chống Mỹ, hoàn thành nghĩa vụ, sau phục viên về địa phương.
Thường trú tại xã Chi Khê, huyện Con Cuông.
Sinh được 5 người con, 1 trai và 4 gái:
Nguyễn Duy Lộc
Nguyễn Thị Gái, sinh năm 1981. Chồng là Đinh Viết Hoan, sinh năm 1980. Thường trú tại chợ Cây Chanh, huyện Anh Sơn.
Nguyễn Thị Gấm, sinh năm 1983. Chồng là Trần Tiến Tài, sinh năm 1988.
Nguyễn Thị Huyên, sinh năm 1987
Nguyễn Thị Hân, sinh năm 1991
1.4.1.2.2.1 Nguyễn Duy Lộc
Sinh năm 1978
Vợ là Nguyễn Thị Hòa, sinh năm 1983.
Thường trú tại Bãi Ổi, Chi Khê, Con Cuông.
Sinh được 2 con trai:
Nguyễn Duy Hoàng
Nguyễn Duy Khánh Hưng
1.4.1.2.2.1.1 Nguyễn Duy Hoàng
Sinh năm 2007
1.4.1.2.2.1.2 Nguyễn Duy Khánh Hưng
Sinh năm 2012
1.4.1.2.3 Nguyễn Duy Trung
Sinh năm 1957
Vợ là Nguyễn Thị Hồng, sinh năm 1962
Thường trú tại xóm Bãi Ổi, xã Chi Khê, Con Cuông.
Sinh được 3 người con, 2 trai và 1 gái:
Nguyễn Thị Yến, sinh năm 1983. Chồng là Lê Văn Trường, sinh năm 1983.
Nguyễn Duy Kiều
Nguyễn Duy Đại
1.4.1.2.3.1 Nguyễn Duy Kiều
Sinh năm: 1985
Vợ là Nguyễn Thị Trúc
Sinh năm: 1988
1.4.1.2.3.2 Nguyễn Duy Đại
Sinh năm 1986
Vợ là Nguyễn Thị Trinh
Sinh năm 1992
1.4.1.2.4 Nguyễn Duy Sơn
Sinh năm 1961
Vợ là Nguyễn Thị Thủy, sinh năm 1966
Thường trú xóm Bãi Ổi, xã Chi Khê, Con Cuông.
Sinh được 1 con trai, 2 con gái:
Nguyễn Duy Trà
Nguyễn Thị Lam, sinh năm 1987. Chồng là Nguyễn Hữu Đồng, sinh năm 1986
Nguyễn Thị Long, sinh năm 1991. Chồng là Phạm Hữu Giang, sinh năm 1991
1.4.1.2.4.1 Nguyễn Duy Trà
Sinh năm 1986
Vợ là Bùi Thị Lài. Sinh năm 1988
Có 1 con gái là Nguyễn Bảo Thi, sinh năm 2009

(Trích Gia phả Họ Nguyễn Duy - Xuân Lâm)

Không có nhận xét nào: